Bài thuốc hay‎ > ‎

Nội khoa: Hội chứng thận hư

+ Phương 1:
- Công năng chủ trị: Công năng ích khí kiện Tỳ, tư âm thanh nhiệt. Chủ trị hội chứng thận hư thời kỳ không phù thũng.
- Thành phần: Hoàng cầm, Địa cốt bì đều 20g; Mạch đông, Xa tiền tử, Sài hồ, Liên tử, Phục linh đều 15g; Cam thảo 5g; Hoàng kỳ, Đảng sâm đều 50g.
- Gia giảm:
* Cổ họng khô đau giảm Hoàng kỳ còn 15~20g, bớt Đảng sâm, gia Kim ngân hoa 50g, Liên kiều 20g, Bạch hoa xà thiệt thảo 50g;
* Phù thũng giảm Cam thảo, gia Ích mẩu 30g, Rễ tranh 50g, Vỏ bí đao 50g.
* Lưng gối đau mỏi gia Đổ trọng 20g, Sơn thù 15g, Nữ trinh tử 20g, Cỏ mực 50g;.
* Đi tiểu ra nhiều hồng cầu: gia Bồ hoàng thán 20g, Khôn thảo 50g, Tiên hạc thảo 30g, A giao 15g;
* Đi tiểu ra nhiều bạch cầu: gia Biển súc 20g, Cù mạch 20g, Bồ công anh 50g, Tử hoa địa đinh 30g;
- Cách dùng: Sắc uống.

+ Phương 2: Tỳ Thận song bổ thang.
- Công hiệu: Tỳ Thận song bổ, thanh hóa thấp nhiệt. Dùng trị hội chứng thận hư thời kỳ không phù thũng, tiểu protein lâu ngày không khỏi.
- Thành phần: Đảng sâm 18g, Hoàng kì 24g, Bạch truật 12g, Phục linh 12g, Sinh địa 18g, Thục địa 18g, Sơn dược 15g, Thỏ ty tử 15g, Kim anh tử 24g, Khiếm thực 24g, Trạch tả 12g, Xa tiền tử 12g, Địa long 10g, Trần bì 10g.
- Cách chế dùng: Ngâm nước nóng 1 giờ đồng hồ, sau khi sắc sôi lửa nhỏ, sắc lại 30 phút, sắc liền 3 nước, lấy nước thuốc 400ml, sáng tối mỗi lần uống 200ml, mỗi ngày 1thang.

+ Phương 3: Phục linh trị hội chứng thận hư.
- Công hiệu: Trị hội chứng thận hư lâu ngày không khỏi, Tỳ Thận dương hư phù thũng, mặt trắng không sáng trạch, lưỡi mập chất nhạt có dấu răng, rêu lưỡi trắng trơn, mạch trì hoãn vô lực.
- Thành phần: Phục linh 15g, Hoàng kì 15g, Xa tiền tử (gói vải) 15g, Bạch truật 10g, Quế chi 10g, Ngưu tất 10g, Sơn thù nhục 10g, Trạch tả 10g, Đảng sâm 10g, Đại phúc bì 10g, Trần bì 10g, Phụ tử 6g, Cam thảo 6g, Sinh khương 3 lát, Táo 5 trái.
- Cách chế dùng: Sắc nước uống.

+ Phương 4: Thủ ô Thai bàn trị hội chứng thận hư.
- Công hiệu: Trị hội chứng thận hư, viêm thận mạn tính.
- Thành phần: Thủ ô, Sơn dược, Hoàng kì, Thái tử sâm, Cam thảo, Thai bàn đều lượng bắng nhau.
- Cách chế dùng: Sau khi làm sạch, tất cả nghiền nhỏ. Mỗi lần uống 3g, 1 ngày uống 2 ~ 3 lần, nước nóng tống uống.

+ Phương 5: Ích Thận kiện Tỳ thang.
- Công hiệu: Ích Thận kiện Tỳ, lợi thấp tiêu thũng. Dùng trị viêm Thận mạn tính lâu ngày không khỏi và hội chứng thận hư.
- Thành phần: Hoàng kì 12g, Đảng sâm 9g, Sao bạch truật 9g, Sao sơn dược 9g, Cam thảo 4g, Phục linh 9g, Trạch tả 9g, Thạch vi 9g, Dã sơn tra 9g, Đan sâm 9g, Chế thù nhục 9g.
- Cách chế dùng: Sắc nước uống, mỗi ngày 1 thang.

+ Phương 6:
- Công hiệu: Trị hội chứng thận hư.
- Thành phần: Đan sâm, Hoàng kì, Thạch vi, Ích mẫu thảo đều 30g.
- Cách chế dùng: Sắc nước uống, mỗi ngày 1 thang.

+ Phương 7: Tô Thiền Lục vị địa hoàng thang.
- Công hiệu: Tuyên Phế ích thận, hoạt huyết lợi thủy. Dùng trị hội chứng thận hư.
- Thành phần: Tử tô diệp 6g, Thiền y 3g, Thục địa 18g, Sơn thù 9g, Hòang kì 15g, Trạch tả 10g, Sơn dược 18g, Đan bì 9g, Đào nhân 5 hạt, Ngọc mễ tu 12g, Ích mẫu thảo 10g.
- Cách chế dùng: Nước trong sắc lửa nhỏ, uống lúc bụng đói, mỗi ngày 1thang.

+ Phương 8: Ngọc mễ tu trị hội chứng thận hư.
- Công hiệu: Trị hội chứng thận hư.
- Thành phần: Ngọc mễ tu 30g, Mao căn 15g, Ý dĩ nhân 12g; Đông qua bì, Hạ khô thảo, Cúc hoa, Xa tiền thảo đều 9g; Phục linh bì, Đại phúc bì, Thương truật đều 6g.
- Cách chế dùng: Sắc nước uống, 1 ngày 1 thang.

+ Phương 9: Khiếm thực trị hội chứng thận hư.
- Công hiệu: Trị hội chứng thận hư.
- Thành phần: Khiếm thực 30g; Thỏ ty tử, Hoàng kì đều 20g; Bạch truật, Phục linh, Sơn dược, Kim anh tử, Hoàng tinh, Bách hợp đều 15g; Đảng sâm, Tỳ bà diệp đều 10g.
- Cách chế dùng: Sắc nước uống, 1 ngày 1 thang.

(Lương y Trần Hoàng Bảo)
Comments